[Tham khảo] 4 loại MÓNG NHÀ phổ biến nhất hiện nay

22:46:56 - 23/09/2019 Phạm Thị Hạnh 86 lượt xem

 Trong quy trình xây nhà thì phần móng nhà được xem là bộ phận đầu tiên được tiến hành xây dựng, có ý nghĩa vô cùng quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình sau này. Hiện nay có rất nhiều loại móng nhà khác nhau và mỗi loại sẽ phù hợp với những đặc điểm công trình khác nhau, vì vậy mà bạn cần có kiến thức về các loại móng nhà phổ biến nhất. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến các bạn những thông tin bổ ích liên quan đến 4 loại móng nhà được sử dụng phổ biến hiện nay.

 

Những loại móng nhà phổ biến nhất

Những loại móng nhà phổ biến nhất

I. Móng băng 

1. Móng băng là gì? 

Móng bằng là loại móng nhà có đặc điểm được xây dựng thành một dải dài, có thể được xây riêng biệt và có khả năng chống đỡ toàn bộ lực của công trình. Móng băng là loại móng nằm trong các loại móng nông, là những móng nhà được xây dựng ở trên những hố đào sẵn và sau khi xây xong sẽ được lấp lại cẩn thận. Các loại móng băng thường có chiều sâu chôn móng từ 2m đến 2.5m.

Để đảm bảo được tính an toàn cho công trình thì bạn nên dựa vào diện tích, địa hình đất xây dựng và cả độ cứng và độ lún của đất để có thể lựa chọn được loại móng băng phù hợp nhất cho công trình. Các loại móng băng là loại móng được xây dựng khá phổ biến hiện nay vì nhiều ưu điểm như giúp tiết kiệm chi phí, xây dựng đơn giản và tạo được độ lún đều.

Móng băng được sử dụng khá phổ biến hiện nay

Móng băng được sử dụng khá phổ biến hiện nay

2. Cấu tạo móng băng 

Móng băng gồm có những phần như sau:

  • Lớp bê tông lót có độ dày 100mm.
  • Bản móng có kích thước là (900-1200) x 350 (mm).
  • Khối dầm móng có kích thước là 300 x (500-800) (mm).

3. Ưu, nhược điểm của móng băng

Việc sử dụng móng băng có những ưu điểm sau:

  • Xây dựng móng băng tạo được sự liên kết chặt chẽ hơn giữa tường và cột theo một phương thẳng đứng.
  • Móng băng có khả năng làm giảm được áp lực lên đáy móng.
  • Móng băng có tác dụng là giúp cho việc di chuyển trọng tải của toàn bộ công trình xuống dưới phần đáy móng được trở nên đều hơn.
  • Móng băng được sử dụng rất nhiều trong các công trình nhà ở 3 tầng trở lên.

Những nhược điểm thường thấy của móng băng:

  • Móng băng thường có chiều dài tương đối ngắn nên khiến cho móng kém khả năng chống trượt, chống lật và không có tính ổn định.
  • Móng băng có lớp đất không có sức chịu được trọng tải lớn dẫn đến sức chịu tải của móng băng cũng yếu hơn.

Ưu điểm và nhược điểm của móng băng

Ưu điểm và nhược điểm của móng băng

 

II. Móng đơn 

1. Móng đơn là gì? 

Móng đơn là loại móng nhà được xây dựng để đỡ một cột hoặc là một cụm cột ở sát nhau có tác dụng chịu toàn bộ lực của công trình xây dựng. Ở hầu hết những mẫu nhà 1 tầng, 2 tầng, 3 tầng có trọng tải nhỏ thì người ta sẽ sử dụng loại móng đơn.

Móng đơn bao gồm có ba loại chính là móng cứng, móng mềm và móng kết hợp hay riêng lẻ, được xây dựng ngay cạnh chân cột. Dựa vào tác dụng chịu lực của móng băng mà nó có thể có những hình dạng như hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật và tám cạnh. Để giúp tiết kiệm chi phí thì móng đơn sẽ là giải pháp hoàn hảo nhất cho công trình của bạn.

Móng đơn được xây dựng ở những công trình có trọng tải nhỏ

Móng đơn được xây dựng ở những công trình có trọng tải nhỏ

2. Cấu tạo móng đơn 

Cấu tạo của móng đơn gồm có 4 bộ phận chính:

  • Cổ móng: cổ móng thường có kích thước tương đương với kích thước cột ở tầng trệt, nhưng để chắc chắn hơn thì người ta thường mở rộng khoảng 2.5cm ở mỗi bên giúp tăng lượng bê tông bảo vệ cốt thép ở trong cổ móng.
  • Giằng móng: được xây với tác dụng chính là chịu toàn bộ lực cho móng nhà và tạo lực đỡ các bức tường ngăn ở bên trên, ngoài ra còn có thể làm giảm độ lún lệch không đều của móng đối với công trình. Trong một số công trình thì giằng móng cũng được kết hợp để làm thành dầm móng có khả năng làm giảm độ lệch ở giữa tâm móng.
  • Bản móng: thường được xây dựng thành hình chữ nhật, được vát với một độ dốc vừa phải và có kích thước rất hợp lý.
  • Lớp bê tông lót thường có độ dày khoảng 100mm, được làm bằng bê tông đá 4x6 hay là bê tông gạch vỡ, kết hợp với vữa xi măng và mác 50:100. Lớp bê tông lót thường có tác dụng là làm phẳng hố móng và làm ván khuôn để có thể đổ bê tông móng ở trên.

Lớp bê tông của móng đơn có độ dày 100mm

Lớp bê tông của móng đơn có độ dày 100mm

3. Cách bước thi công móng đơn

Để chuẩn bị đầy đủ cho việc thi công móng đơn thì đầu tiên bạn cần phải chuẩn bị mặt bằng xây dựng, tiến hành công việc san đều đất và vệ sinh mặt bằng … Sau đó cần phải chuẩn bị đầy đủ vật liệu và thiết bị phục vụ cho quá trình thi công móng băng.

Chuẩn bị mặt bằng thi công móng đơn

Chuẩn bị mặt bằng thi công móng đơn

Tiếp theo đó bạn cần dựa vào bản thiết kế để xác định vị trí và kích thước để đào móng. Nếu trong móng xuất hiện nước thì ngay lập tức bạn phải loại tiến hành hút nước để không gây ảnh hưởng đến chất lượng của móng đơn.

Công đoạn tiếp theo là gia công cốt thép đúng theo như thiết kế để tạo được sự chắc chắn cho công trình. Việc gia công cốt thép cho móng đơn cần sử dụng những loại sắt thép có chất lượng tốt và được sản xuất từ những thương hiệu uy tín. Bên cạnh đó thì những mối hàn, nối cũng cần được thực hiện đúng theo quy trình xây dựng.

Sau khi hoàn thiện phần gia công cốt thép thì sẽ thực hiện đến phần đổ bê tông. Bê tông phải được tạo nên từ xi măng, cát, đá có chất lượng tốt để mang đến sự đảm bảo về kết cấu bê tông.

III. Móng bè 

1. Móng bè là gì

Móng bè là phần móng có bề mặt bằng phẳng kéo dài khắp diện tích của công trình, người ta sử dụng móng bè với mục đích là di chuyển trọng tải của công trình lên toàn bộ phần móng và mặt đất. Ở những nơi có địa chất đất yếu thì người ta sẽ sử dụng loại móng bè, vì loại móng nhà này có khả năng phân bổ trọng lượng của công trình lên toàn bộ bề mặt xây dựng.

Móng bè là phần chạy dài khắp diện tích công trình

Móng bè là phần chạy dài khắp diện tích công trình

Ngoài ra thì ở những công trình nhà cao tầng có kết cấu phải chịu trọng tải lớn thì người ta cũng thường sử dụng móng bè. Móng bè được xem là giải pháp an toàn nhất đối với những công trình được xây dựng ở những khu vực có nền đất yếu, và tránh được tình trạng sụt lún đất.

2. Cấu tạo móng bè 

Cấu tạo của móng bè gồm có những bộ phận chủ yếu sau:

  • Lớp bê tông sàn có độ dày 10cm.
  • Bản móng tiêu chuẩn phải có chiều cao 32cm.
  • Dầm móng tiêu chuẩn sẽ có kích thước là 300 x 700mm.
  • Thép bản móng có kích thước tiêu chuẩn là 2 lớp thép Φ12a200.
  • Thép dầm móng tiêu chuẩn có kích thước là thép dọc 6Φ(20-22), thép đai Φ8a150.

3. Ưu, nhược điểm của móng bè

Những ưu điểm của móng bè:

  • Móng bè là giải pháp tối ưu cho những công trình có xây dựng tầng hầm giữ xe hoặc nhà kho, nơi chứa đồ.
  • Chi phí xây dựng thấp và thời gian thi công nhanh, phù hợp với những công trình xây dựng nhà ở cấp 4.
  • Những công trình nhà chung cư hay trung tâm thương mại cũng được xây dựng móng bè vì độ chịu lực lớn của móng.

Tuy nhiên thì móng bè vẫn tồn tại nhược điểm. Đó là móng không có sự ổn định, dễ sụn lún, lún không đều dẫn đến làm giảm chất lượng của công trình. Chính vì vậy, những công trình mà có nền đất chắc chắn thì mới nên lựa chọn phương pháp làm móng bè, tránh tình trạng bị lún trong quá trình sử dụng sau này. 

Ưu và nhược điểm của móng bè

Ưu và nhược điểm của móng bè

4. Lưu ý khi thi công móng bè 

Để móng bè có được chất lượng tốt nhất thì bạn cần lưu ý đến việc điều chỉnh độ lún của móng sao cho phù hợp nhất, bởi chiều dày của móng bè sẽ dễ bị thay đổi nếu độ lún của móng bè không đều. Bên cạnh đó thì các cây cọc cũng ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình truyền trọng tải từ công trình xuống dưới móng bè, vì vậy mà bạn nên bố trí cọc thành từng nhóm hoặc tách riêng ra để tạo độ chắc chắn cho cọc.

Những lưu ý khi thi công móng bè

Những lưu ý khi thi công móng bè

IV. Móng cọc 

1. Móng cọc là gì? 

Móng cọc là loại móng nhà thường được lựa chọn sử dụng cho những công trình có tải trọng và cấu trúc lớn, xây dựng trên những nền đất bị yếu. 

Móng cọc được phân ra làm 2 loại, bao gồm:

  • Móng cọc đài thấp: Loại móng này thì các cọc hoàn toàn chịu lực nén. Khi xây dựng thì móng sẽ đặt phù hợp để cho lực ngang của móng phải cân bằng được với áp lực bị động của đất. 
  • Móng cọc đài cao: Loại móng cọc này thì chiều cao của cọc sẽ lớn hơn chiều sâu. 

Móng cọc là gì? 

Móng cọc là gì? 

2. Cấu tạo của móng cọc 

Móng cọc được hình thành bởi 2 thành phần chính đó là móng cọc và đài cọc. 

Cấu tạo móng cọc:

  • Cọc gỗ: loại cọc này sẽ được lựa chọn sử dụng trong những công trình nhỏ, mang tính chất tạm thời. Cọc gỗ sẽ rất dễ bị mục, chính vì vậy, bạn chỉ nên sử dụng nó trong khi công trình thấp hơn mực nước ngầm 50cm.
  • Cọc bê tông cốt thép: Loại cọc này thì được sử dụng khá nhiều và rộng rãi. Nó có nhiều kích thước để bạn lựa chọn. Chính vì vậy nên được sử dụng trong nhiều công trình có các trọng tải khác nhau. Tuy nhiên thì tải trọng cho phép chỉ nên nhỏ hơn 1000KN. 
  • Cọc thép: Những công trình vĩnh cửu và phải chịu tải trọng lớn thì bắt buộc phải sử dụng loại cọc này. Với tính chất dễ dàng trong việc thi công, tính kháng uốn cao và độ chịu tải trọng khá tốt. 
  • Cọc hỗn hợp: Hiện nay thì rất ít các công trình lựa chọn kiểu cọc này vì nó chỉ được sử dụng cho những kiến trúc tạm thời, không lâu dài. 

Đài cọc giữ chức năng là liên kết các cọc lại với nhau, tạo ra độ chắc chắn và chịu được lực tải. 

3. Quá trình chuẩn bị mặt bằng để thi công móng cọc 

Quá trình chuẩn bị mặt bằng đóng vai trò khá quan trọng, nó quyết định đến việc thi công móng cọc có đạt chuẩn được hay không. Dưới đây là những công việc phải chuẩn bị: 

  • Khảo sát mặt bằng: Điều này đảm bảo rằng bạn nắm rõ được những điều kiện thuận lợi, cũng như các khó khăn của mặt bằng đó. Nó có tạo ra cản trở hay thuận lợi gì cho toàn bộ quá trình tiến hành thi công hay không? 
  • Kiểm tra, tìm hiểu để biết rõ được những yêu cầu kỹ thuật của cọc được sử dụng ở trong quá trình thi công. 

4. Ưu, nhược điểm của móng cọc 

Móng cọc được các nhà thầu lựa chọn sử dụng khá nhiều cho các công trình khác nhau. Nó bao gồm các ưu điểm và nhược điểm sau đây

Ưu điểm của móng cọc gồm:

  • Khi sử dụng móng cọc thì khối lượng đất phải đào để làm móng sẽ giảm khoảng được 85% và bê tông giảm từ 30 đến 40%. Chính vì vậy, lựa chọn sử dụng phương pháp thi công móng cọc sẽ giúp cho công trình tiết kiệm được 35% so với các loại móng khác. 
  • Độ tin cậy, chắc chắn và tuổi thọ của công trình được đảm bảo. 
  • Thi công nhanh chóng và khá dễ dàng bởi cọc bê tông cốt thép cổ điển trước đây đã được thay thế bằng kiểu đóng cọc hàng loạt. 
  • Có thể ứng dụng cho nhiều loại công trình khác nhau bởi kích thước và khả năng chịu được lực tốt. 

Móng cọc vẫn tồn tại một vài nhược điểm sau đây: 

  • Móng cọc chỉ đạt chiều sâu thi công khoảng từ 10 - 60m. 
  • Đối với cọc vuông thì tiết diện trung bình chỉ đạt từ 20×20 đến 45×45. CÒn đối với cọc tròn thì sẽ là d25-d70.

5. Trong những trường hợp nào nên lựa chọn sử dụng móng cọc 

Móng cọc có khá nhiều ưu điểm. Tuy nhiên thì không phải bất kỳ công trình và mặt bằng nào cũng có thể lựa chọn sử dụng phương pháp này để thi công. Dưới đây là các trường hợp có thể sử dụng được phương pháp móng cọc. 

  • Công trình có mực nước ngầm cao. 
  • Nếu công trình gần ở lòng sông hay bờ biển (nền đất có thể sẽ bị thay đổi vị trí do thời tiết) thì cũng có thể sử dụng được. 
  • Điều kiện của đất bị kém khiến cho việc đào đất không thể thực hiện được như mong muốn. 

Như vậy, trong bài viết trên chúng tôi đã gửi đến các bạn đọc một số thông tin vô cùng thú vị và bổ ích về các loại móng nhà được xây dựng nhiều nhất tại các công trình hiện nay. Hy vọng sau khi tham khảo bài viết trên các bạn sẽ có thêm nhiều hiểu biết và kinh nghiệm về các loại móng nhà phổ biến hiện nay và có thể lựa chọn cho mình được loại móng nhà phù hợp với công trình.

BÁO GIÁ THIẾT KẾ NHÀ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CHẤT UY

HOLINE: 0969.085.669 - 0911.744.555

báo giá

ĐĂNG KÍ ĐỂ ĐƯỢC THIẾT KẾ MIỄN PHÍ CÔNG NĂNG SỬ DỤNG

Tên khách hàng *
Địa chỉ *
Tỉnh/thành phố *
Điện thoại *
Email *
Sinh nhật *
Số tầng xây dựng *
Diện tích khu đất xây dựng *
Công năng từng tầng *
Số tiền đầu tư *
Gói thiết kế khách hàng lựa chọn *
 

Thảo luận

Có thể bạn quan tâm

[Giải đáp] Quy trình xây nhà chuẩn bạn NÊN biết [Giải đáp] Quy trình xây nhà chuẩn bạn NÊN biết

Xây nhà là một trong những công việc quan trọng nhất trong cuộc đời của mỗi người. Hãy cùng tìm hiểu những thông ...

[HƯỚNG DẪN] Cách xem hướng nhà theo phong thuỷ [HƯỚNG DẪN] Cách xem hướng nhà theo phong thuỷ

Một ngôi nhà có hướng nhà tốt sẽ đem lại nhiều điều tốt lành, may mắn và tài lộc đến cho gia chủ. Do đó, khi mua ...

Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng cho nhà ở  Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng cho nhà ở 

Bạn đang dự định xây dựng một căn nhà nhưng quá nhiều vấn đề liên quan đến pháp lý cản trở việc xây dựng nhà ...

[TỔNG HỢP] Các loại vật liệu xây dựng và vật liệu xây dựng mới  [TỔNG HỢP] Các loại vật liệu xây dựng và vật liệu xây dựng mới 

Vật liệu xây dựng là yếu tố không thể thiếu trong ngành xây dựng. Với mỗi loại vật liệu khác nhau thì sẽ có ...


Khách hàng nói về Chất Uy

Ông Trần Việt Quân- TGĐ siêu thị Bách Khoa
TGĐ siêu thị Bách Khoa Tôi rất hài lòng với sản phẩm thiết kế của công ty, đầy đủ bản vẽ chi tiết 3D cho khách hàng hình dung ra được sản phẩm khi hoàn thiện! TGĐ siêu thị Bách Khoa

TGĐ siêu thị Bách Khoa

TGĐ siêu thị Bách Khoa

Cô Oanh- Khách hàng tại Hà Nội
Khách hàng tại Hà Nội Niềm nở, chu đáo, nhiều tư duy sáng tạo, đó là đặc điểm mà các nhận viên Công Ty đã mang lại cho tôi. Tôi rất vui vì được làm việc với các bạn! Khách hàng tại Hà Nội

Khách hàng tại Hà Nội

Khách hàng tại Hà Nội

Ông Lê Xuân Thủy- GĐ Một Công Ty BĐS Tại Hà Nội
GĐ Một Công Ty BĐS Tại Hà Nội Tôi rất tin tưởng vào những giải pháp mà Công Ty cung cấp cho chúng tôi. Hi vọng chúng tôi sẽ được hợp tác nhiều hơn với Công ty trong thời gian tới. GĐ Một Công Ty BĐS Tại Hà Nội

GĐ Một Công Ty BĐS Tại Hà Nội

GĐ Một Công Ty BĐS Tại Hà Nội